Gia hạn visa ở Nhật Bản mới nhất năm 2022.

Chỉ còn mấy tháng nữa là mình tròn 7 năm đến Nhật Bản. Cùng với đó là mình cần phải chuẩn bị thủ tục gia hạn visa kỹ sư để có thể tiếp tục làm việc và sinh sống hợp pháp ở Nhật Bản. Lần trước thì công ty chuẩn bị gần hết các loại giấy tờ cho mình còn lần này thì mình phải tự chuẩn bị, điền thông tin vì vậy mình viết bài viết này để chia sẻ thông tin gia hạn visa ở Nhật Bản với mọi người.

※ Các bạn có thể tham khảo trực tiếp tại trang chủ của cục xuất nhập cảnh.

I. Các loại giấy tờ cá nhân cần chuẩn bị gia hạn visa ở Nhật Bản.

  1. Mẫu đăng ký gia hạn visa – 在留期間更新許可申請書
  2. Thẻ ngoại kiều và bản photo – 在留カード
  3. Hộ chiếu còn hạn và bản photo – パスポート
  4. Ảnh 3×4 có ghi rõ họ tên phía sau mặt ảnh 写真(3×4)
  5. Hợp đồng lao động – 採用契約書
  6. Giấy chứng nhận đang làm việc ở công ty – 現職証明書
  7. Giấy chứng nhận nghỉ việc trong trường hợp chuyển việc trước thời điểm đăng ký gia hạn – 退職証明書
  8. Giấy tổng kết thu nhập và thuế của năm – 源泉徴収票.
    Giấy này bạn nhờ công ty mà năm trước bạn làm việc cung cấp.
  9. Giấy xác minh thuế xin ở quận nơi bạn sinh sống – 課税証明書 && 納税証明書
  10. Giấy chứng nhận cư trú ở quận – 住民票
  11. Sơ yếu lý lịch – 履歴書.
    Tờ này lần trước mình gia hạn thì không nộp mà cũng không bị hỏi lại, lần này mình nộp thì họ lại nhận luôn. Tốt nhất bạn nên chuẩn bị một bản mang theo. Chỉ cần in bản sơ yếu lý lịch mà bạn dùng để ứng tuyển vào các công ty là được.

II. Các loại giấy tờ nhờ công ty chuẩn bị.

  1. Mẫu đăng ký gia hạn visa – 在留期間更新許可申請書.
    Cùng một tờ file dowload giống như trên nhưng sẽ có mục dành riêng cho cá nhân và mục dành cho công ty, tổ chức …
  2. Pamphlet giới thiệu về công ty hiện tại đang làm việc.
    Nếu không có thì có thể in từ trang chủ của website công ty.
  3. Bản gốc của giấy 履歴事項全部証明書.
    Bản này thì công ty có chuẩn bị cho mình nhưng khi lên nộp thì họ bảo không cần.
  4. Bản sao báo cáo tài chính 決算文書の写し.
    Bản copy của 決算文書, tạm hiểu là tình hình kinh doanh của công ty.
  5. Lý do tuyển dụng – 採用経緯説明書.
  6. Giấy giới thiệu từ công ty 登録事項証明.
    Giấy tờ này cần 源本 nên phải nhờ công ty sớm để xử lý.

III. Hướng dẫn điền thông tin cá nhân trên mẫu đăng ký gia hạn visa.

Bạn có thể tải file đăng ký cá nhân trên trang chủ của cục xuất nhập cảnh. Tại đây.
※Lưu ý: Khi in thì bạn cần phải in mỗi trang trên một tờ giấy A4, không được in cả hai mặt của tờ giấy. Mình không biết điều này nên là phải mất công điền lại thông tin.

  1. 国 籍・地 域: Quốc tịch.
  2. 生年月日: Ngày tháng năm sinh.
  3. 氏 名: Họ tên.
  4. 性 別: Giới tính.
  5. 配偶者の有無: Tình trạng kết hôn.
  6. 職 業: Nghề nghiệp.
  7. 本国における居住地: Tỉnh thành nơi bạn sinh sống ở Việt Nam.
  8. 住居地: Địa chỉ đăng ký ở Nhật Bản.
  9. 電話番号: Số điện thoại. Ở đây bạn nên điền vào mục 携帯電話番号 (số điện thoại di động).
  10. 旅券 (1)番 号: Số hộ chiếu. (2)有効期限: Ngày hết hạn của hộ chiếu.
  11. 現に有する在留資格: Tư cách lưu trú hiện tại của bạn. (Được ghi trên thẻ 在留カード).
    在留期間: Ngày hết hạn được ghi trên thẻ 在留カード.
  12. 在留カード番号: Mã số thẻ cư trú.
  13. 希望する在留期間: Thời gian mong muốn được gia hạn (Cái này cứ mạnh dạn điền 5 năm nhé!).
  14. 更新の理由: Lý do gia hạn visa.
  15. 犯罪を理由とする処分を受けたことの有無 (日本国外におけるものを含む。)※交通違反等による処分を含む。
    Đã từng phạm pháp gì chưa.
  16. 在日親族(父・母・配偶者・子・兄弟姉妹・祖父母・叔(伯)父・叔(伯)母など)及び同居者.
    Bạn có người thân là cha mẹ, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng ở Nhật Bản không? Nếu có thì điền thông tin xuống bảng bên dưới.
  17. 勤務先: Nơi làm việc của bạn (Tên công ty bạn đang làm việc)
  18. 最終学歴: Trình độ học vấn cao nhất của bạn, học ở Nhật Bản hay ở nước ngoài, trình độ đại học, thạc sỹ ….
  19. 専攻・専門分野: Chuyên ngành mà bạn đã học.
  20. 情報処理技術者資格又は試験合格の有無 : Bạn có chứng chỉ kỹ sư xử lý thông tin hoặc vượt qua kỳ thi nào không? Nếu có thì ghi tên chứng chỉ đấy.
  21. 職 歴 (外国におけるものを含む): Lịch sử làm việc của bạn bao gồm cả ở nước ngoài.
  22. 代理人: Mục này dành cho người đại diện. Bạn bỏ qua phần này nếu tự mình đi nộp hồ sơ.
  23. 申請人(法定代理人)の署名/申請書作成年月日: Ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng đăng ký.

Trong tờ khai đăng ký gia hạn Visa thì có 2 trang cần công ty xác nhận và đóng dấu. Bạn có thể nhờ công ty điền sau đó đóng dấu gửi cho bạn.

IV. Đợi nhận phiếu thông báo kết quả.

Tronng khoảng trên dưới 1 tháng là bạn sẽ nhận được giấy thông báo đã có kết quả gia hạn Visa. Lúc này thì mua tem 4000 yên rồi đến nơi bạn đã làm thủ tục đăng ký để nhận thẻ cư trú mới.


Xem thêm các thông tin khác tại Trang chủ.

Be the first to comment

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.