Bảo lãnh vợ chồng sang Nhật Bản mới nhất 2022.

Đợt này thì mình vừa làm thủ tục gia hạn visa kỹ sư vừa làm thủ tục bảo lãnh vợ mình qua Nhật Bản. Trước khi đi làm thủ tục thì mình đã gọi điện xác nhận với bên cục xuất nhập cảnh là có thể nộp hồ sơ xin visa cho mình và cho vợ cùng một lúc. Mình xin phép chia sẻ một số thông tin về thủ tục bảo lãnh vợ chồng sang Nhật Bản.
Rất mong được sự ủng hộ của mọi người!

Các bạn có thể tham khảo trực tiếp tại trang chủ của cục xuất nhập cảnh.

I. Các loại giấy tờ cần chuẩn bị để bảo lãnh vợ chồng sang Nhật Bản.

– Người bảo lãnh: Người đang có tư cách lưu trú, sinh sống ở Nhật Bản.
– Người được bảo lãnh: Vợ hoặc chồng của người bảo lãnh, đang sinh sống ở Việt Nam hoặc Nhật Bản, muốn xin visa với tư cách là người phụ thuộc.

  1. Hộ chiếu của người bảo lãnh và bản photo – パスポート.
  2. Thẻ cư trú cùa người bảo lãnh và bản photo – 在留カード.
  3. Bản xác nhận cư trú của quận nơi bạn sống – 住民票.
    Xin ở 市役所 hoặc 区役所 nơi bạn sinh sống. Ngoài ra bạn có thể xin ở combini bằng thẻ MyNumber.
    Chi phí: 350 yên cho một tờ.
  4. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ, bản sao, bản photo và bản dịch có công chứng.
    – Trong trường hợp của mình thì mình sử dụng giấy đăng ký kết hôn sau đó nhờ một trung tâm dịch thuật ở Hà Nội dịch ra tiếng Nhật và đóng dấu công chứng, chi phí là 250 nghìn cho 5 bản. Mình thấy một số bạn bảo có thể tự dịch mà không cần dấu công chứng, nhưng nếu còn ở Việt Nam và có thời gian thì bạn cứ đi dịch thuật và công chứng cho chắc chắn nhé!
    – Trường hợp bạn muốn bảo lãnh con cái thì có thể dùng giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu.
    Theo mình được biết thì sổ hộ khẩu ở Việt Nam chuẩn bị được thu hồi nên các bạn lưu ý nhé.
  5. Giấy xác minh thuế xin ở quận nơi bạn sinh sống – 課税証明書 && 納税証明書
  6. Giấy chứng nhận đang làm việc ở công ty của người bảo lãnh – 現職証明書
    Giấy này bạn liên hệ với bộ phận admin của công ty để xin nhé!
  7. Phong bì có dán sẵn tem 404 yên và ghi địa chỉ người nhận (Địa chỉ của người bảo lãnh).
  8. Ảnh 3×4 của người được bảo lãnh. (Mặt sau có ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa).
  9. Bản photo hộ chiếu của người được bảo lãnh.
  10. Giấy đăng ký tư cách lưu trú – 在留資格認定証明書交付申請書.
    Mình sẽ hướng dẫn chi tiết cách điền ở phần dưới đây.

II. Hướng dẫn điền giấy đăng ký tư cách lưu trú.

  1. 国 籍・地 域:
    Quốc tịch của người được bảo lãnh.
  2. 生年月日:
    Ngày tháng năm sinh của người được bảo lãnh.
  3. 氏 名:
    Họ tên của người được bảo lãnh.
  4. 性 別:
    Giới tính của người được bảo lãnh.
  5. 出生地:
    Nơi sinh của người được bảo lãnh.
  6. 配偶者の有無:
    Tình trạng kết hôn của người được bảo lãnh.
  7. 職 業:
    Nghề nghiệp.
  8. 本国における居住地:
    Tỉnh thành nơi bạn sinh sống ở Việt Nam.
  9. 日本における連絡先地:
    Địa chỉ đăng ký ở Nhật Bản (địa chỉ của người đang sinh sống ở Nhật Bản).
    電話番号: Số điện thoại. Ở đây bạn nên điền vào mục 携帯電話番号 (số điện thoại di động).
  10. 旅券 (1)番 号: Số hộ chiếu. (2)有効期限: Ngày hết hạn của hộ chiếu.
  11. 入国目的 (次のいずれか該当するものを選んでください。)
    Mục đích nhập cảnh vào Nhật Bản là gì? Ở đây chọn mục ” R 「家族滞在」”
  12. 入国予定年月日間:
    Ngày dự định nhập cảnh vào Nhật Bản. Ở đây bạn cứ tính sau khoảng 1 tháng đến 2 tháng kể từ ngày bạn định nộp hồ sơ lên cục xuất nhập cảnh.
  13. 上陸予定:
    Bạn định nhập cảnh ở sân bay nào?
  14. 滞在予定期間:
    Thời gian dự định sinh (Cái này cứ mạnh dạn điền 5 năm nhé!).
  15. 同伴者の有無:
    Có đi cùng ai không?
  16. 査証申請予定地:
    Nơi bạn định nộp giấy đăng ký visa ở Việt Nam. (Đại sứ quán Nhật ở Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh)
  17. 過去の出入国歴:
    Trong quá khứ đã từng ra vào Nhật Bản chưa? Nếu có điền số lần và thời gian nhập cảnh gần nhất.
  18. 過去の在留資格認定証明書交付申請歴:
    Trong quá khứ bạn đã từng được cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú bao giờ chưa? Nếu có thì điền số lần.
  19. 犯罪を理由とする処分を受けたことの有無 (日本国外におけるものを含む。)※交通違反等による処分を含む。
    Đã từng phạm pháp gì chưa?
  20. 退去強制又は出国命令による出国の有無:
    Đã từng bị trục xuất từ Nhật về bao giờ chưa?
  21. 在日親族(父・母・配偶者・子・兄弟姉妹・祖父母・叔(伯)父・叔(伯)母など)及び同居者.
    Bạn có người thân là cha mẹ, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng ở Nhật Bản không? Nếu có thì điền thông tin xuống bảng bên dưới. Ở đây điền thông tin của chồng hoặc vợ đang sinh sống ở Nhật Bản.
  22. 配偶者については婚姻,子については出生又は縁組の届出先及び届出年月日:
    Điền thông tin nơi đăng ký kết hôn và ngày đăng ký vào mục ” (2)本国等届出先”. Ở đây điền cả tên tỉnh thành mà bạn đăng ký, ví dụ “HA NOI, VIET NAM”.
  23. 滞在費支弁方法:
    Chọn 身元保証人負担/Guarantor
  24. 申請人,法定代理人,法第7条の2第2項に規定する代理人:
    Thông tin của người viết đơn(người đang sinh sống ở Nhật)
    (1)氏 名: Tên của người đang sinh sống ở Nhật.
    (2)本人との関係: Quan hệ là vợ hoặc chồng.
    (3)住 所: Địa chỉ ở Nhật Bản.
    携帯電話番号: Số điện thoại.
    Sau đó ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng đăng ký.

  1. 扶養される家族(申請人)の氏名:
    Tên của người được bảo lãnh (là người đang sinh sống ở Việt Nam)
  2. 扶養者 Supporter – Phần dành cho người bảo lãnh đang sinh sống ở Nhật Bản.
    (1)氏 名: Họ tên.
    (2)生年月日: Ngày tháng năm sinh.
    (3)国 籍・地 域: Quốc tịch.
    (4)在留カード番号: Mã số thẻ cư trú.
    (5)在留資格: Tư cách lưu trú.
    (6)在留期間: Thời hạn của tư cách lưu trú. (Số năm)
    (7)在留期間の満了日: Ngày hết hạn của thẻ cư trú.
    (8)申請人との関係 (続柄): Quan hệ với người đăng ký.
    (9)勤務先名称(留学生を除く): Nơi làm việc, tên công ty
    (10)法人番号(13桁): Mã số của công ty bạn đang làm việc, bạn liên hệ với công ty để xin thông tin nhé.
    (11)支店・事業所名: Chi nhánh nếu có.
    (12)勤務先所在地: Địa chỉ của công ty.
    電話番号: Số điện thoại của công ty.
    (13)年 収: Thu nhập trong 1 năm của bạn.
    Sau đó ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng đăng ký.

Với các thông tin trên thì bạn có thể tự tin làm thủ tục bảo lãnh vợ chồng sang Nhật Bản sinh sống cùng rồi. Ngoài ra mình cũng có bài hướng dẫn gia hạn visa, bạn có thể tham khảo tại đây.

Be the first to comment

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.