Những ngày lễ trong năm của người Nhật.

Nói về ngày nghỉ lễ thì Nhật được xếp vào hàng các nước có số ngày nghỉ lễ nhiều nhất. Chuyện ngày xưa thì mình không rõ, nhưng sau biến đổi của lịch sử và nhiều biến cố của nền kinh tế thì nước Nhật ngày nay có tất cả 15 ngày nghỉ chính thức được quy định bởi pháp luật Nhật Bản.

 

Đặc biệt, để có các đợt nghỉ dài khoảng 3 ngày trở lên thì năm 1999 với chế độ Happy Monday đã được ban hành. Đây là chế độ nghỉ vào ngày thứ 2 để có đợt nghỉ liên tục 3 ngày Thứ 7- CN – Thứ 2. Sau khi ra chế độ này thì một số ngày nghỉ lẻ trong năm đã được dời lại vào ngày thứ 2 để phù hợp. Do vậy trong lịch nghỉ của Nhật có vài ngày nghỉ được tính theo kiểu “thứ 2 tuần thứ 3 của tháng” chứ không có ngày qui định cụ thể.

Dưới đây là thông tin các ngày nghỉ có trong năm

  1. Ngày Mồng một Tết (1 tháng 1) 
  2. Lễ thành niên ( Thứ 2 tuần thứ 2 của tháng 1)
  3. Lễ Quốc khánh ( 11 tháng 2)
  4. Lễ xuân phân (Độ khoảng ngày 21 tháng 3 )
  5. Ngày Midori ( ngày 29 tháng 4)
  6. Ngày Hiến pháp ( ngáy 3 tháng 5)
  7. Lễ quốc dân ( ngày 4 tháng 5
  8. Ngày trẻ em ( 5 tháng 5)
  9. Ngày của biển (Thứ 2 của tuần thứ 3 tháng 7)
  10. Ngày kính lão ( Thứ 2 tuần thứ 3 tháng 9)
  11. Thu phân (khoảng ngày 23 tháng 9)
  12. Ngày thể dục ( Thứ 2 tuần thứ 2 tháng 10)
  13. Ngày văn hóa ( 3 tháng 11)
  14. Lễ lao động (23 tháng 11)
  15. Sinh nhật Nhật hoàng (23 tháng 12)
01 – Ngày mồng một Tết: 元日 Ganjitsu Ngày mồng một tháng Một. Đây là ngày Tết ở Nhật Bản.
02 – Ngày lễ thành niên: 成人の日 Seijin no Hi Trước đây là ngày 15 tháng 1 nhưng hiện nay được chuyển thành ngày Thứ Hai của tuần thứ 2 của tháng 1. Đây là ngày lễ dành riêng cho các thanh niên tròn 20.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
03 – Ngày Quốc khánh: 建国記念の日 Kenkoku Kinen no Hi) Ngày 11 tháng 2. Theo lịch sử Nhật Bản, vào ngày này năm 660 trước Công Nguyên, Thiên Hoàng đầu tiên của Nhật đăng quang.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
04 – Ngày Xuân phân: Ngày 20 tháng 3. Đây được coi là ngày lễ ca tụng thiên nhiên và sinh vật sống.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
05 – Ngày Midori: Ngày 29 tháng 4. Đây là ngày sinh của cố Hoàng đế Chiêu Hoà. Trước năm 2007 ngày 29 tháng 4 được gọi là ngày Xanh. Sau khi Hoàng đế Chiêu Hòa tạ thế người ta lấy ngày này làm ngày lễ giữ gìn màu xanh của thiên nhiên (hiện nay người ta kỷ niệm ngày này vào ngày mồng 4 tháng 5).
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
06 – Ngày Hiến pháp: mồng 3 tháng 5. Từ năm 1947 ngày này được lấy để kỷ niệm ngày hiến pháp Nhật được thiết lập, đánh dấu và gợi nhớ một sự kiện – một thể chế mới được thiết lập và có hiệu lực sau chiến tranh thế giới lần thứ hai.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
07 – Ngày lễ quốc dân: là ngày mồng 4 tháng 5, còn được gọi là ngày Xanh. Từ năm 2006 trở về trước, ngày Xanh được kỷ niệm vào ngày sinh của cố Hoàng Đế Chiêu Hòa 29 tháng 4 như nói trên vì ông Vua này rất yêu cây cối và thiên nhiên. Ngày 4 tháng 5 cũng là một phần của Tuần Lễ Vàng.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này

08 – Ngày thiếu nhi:
mồng 5 tháng 5 (khác với nước ta là ngày mồng 1 tháng 6). Đây là ngày lễ để cầu cho sức khỏe và hạnh phúc của trẻ em. Ngày này còn được gọi là ngày lễ “Đoan ngọ”, ngày lễ dành riêng cho trẻ em là con trai. Người ta thường treo cờ cá chép vào ngày này. (Cùng với ngày của các bé trai là ngày của các bé gái, đó là ngày 03/03). Ngày 5 tháng 5 cũng là một phần của Tuần Lễ Vàng.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
09 – Ngày của biển: Thứ Hai của tuần thứ ba của tháng 7. Đây là ngày dành để cảm ơn những gì mà biển đã ban tặng. Ngày này đánh dấu việc Hoàng Đế Meiji trở về an toàn sau chuyến đi Hokkaido trên một con thuyền năm 1876.
 => Xem thêm thông tin về ngày lễ này
10 – Ngày kính lão: Thứ Hai của tuần thứ ba của tháng 9. Là ngày dành để tỏ lòng kính trọng đối với người già và chúc thọ, được đặt ra từ năm 1966.
Ngày thu phân: Ngày 23 tháng 9. Là ngày để tưởng nhớ về những người đã khuất và tỏ lòng thành kính với tổ tiên. Người ta thường đi thăm mộ người thân vào những ngày này.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
11 – Ngày thu phân : Thứ Hai của tuần thứ hai của tháng 10. Được áp dụng từ năm 1966 nhằm kỷ niệm sự kiện thể thao lớn – Olympic Tokyo 1964, đây là ngày lễ nhằm khuyến khích phong trào luyện tập thể dục thể thao.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
12 – Ngày thể dục thể thao: Thứ Hai của tuần thứ hai của tháng 10. Được áp dụng từ năm 1966 nhằm kỷ niệm sự kiện thể thao lớn – Olympic Tokyo 1964, đây là ngày lễ nhằm khuyến khích phong trào luyện tập thể dục thể thao.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
13 – Ngày Văn hóa: Mồng 3 tháng 11. Ngày lễ khuyến khích cho sự hưng thịnh và phát triển của nền văn hóa truyền thống và tình yêu tự do, hoà bình. Vào ngày này, các trường học và chính phủ Nhật lựa chọn và ken thưởng những người có thành thích đặc biệt xuất sắc.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
14 – Ngày lễ tạ ơn người lao động: Ngày 23 tháng 11. Là ngày lễ nhằm đề cao giá trị của sức lao động và cảm tạ cho một vụ mùa bội thu. Ngày lễ này thường được tổ chức khi vụ mùa kết thúc, người dân dân hiến tặng những sản vật mới thu hoạch nhằm tỏ lòng kính trọng thánh thần. Ngày này tương đương với ngày lễ Tạ ơn – Thanks Giving của phương Tây.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này
15 – Ngày sinh nhật của Nhật Hoàng: Ngày 23 tháng 12. Là ngày lễ nhân dịp sinh nhật của Nhật Hoàng Bình Thành hiện nay.
=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này

Vào dịp cuối tháng 4 đầu tháng 5 với một chuỗi những ngày nghỉ liên tiếp nhau Chiêu Hòa (29/4) – Hiến pháp (3/5) – ngày Cây xanh (4/5) –   Tết thiếu nhi (5/5) được gọi là tuần lễ vàng.

=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này

 

Ngoài các ngày nghỉ quy định ở trên, vào dịp tháng 8 còn 1 đợt nghỉ không nằm trong quy định khoảng 3 đến 7 ngày tùy theo công ty, đoàn thể. Kỳ nghỉ này được gọi là Lễ Obon hay còn được gọi là kỳ nghỉ Hè.

=> Xem thêm thông tin về ngày lễ này

Be the first to comment

Leave a Reply